CHUYÊN GIA CÔNG - SẢN XUẤT: TÔN LỢP MÁI, XÀ GỒ, THÉP HÌNH MÃ KẼM...
Hotline tư vấn

0707 909 699

0768 158 568

TÔN LỖ

  • Đang cập nhật
  • |
  • 21
Liên hệ
Tôn lỗ mạ kẽm (còn gọi là tôn đột lỗ mạ kẽm, tôn kẽm đục lỗ, tôn dập lỗ, tấm kẽm đột lỗ) là tấm hoặc cuộn thép mạ kẽm được đột (dập) thành hàng loạt lỗ theo kiểu và kích thước định sẵn. Các lỗ có thể là lỗ tròn, lỗ vuông, lỗ dài hay các dạng khác, được sắp xếp đều trên toàn bộ bề mặt hoặc theo từng khu vực tùy thiết kế.
  • Thông tin chi tiết

TÔN LỖ MẠ KẼM – VẬT LIỆU ĐỘT LỖ THÔNG THOÁNG, BỀN CHẮC, ỨNG DỤNG ĐA DẠNG

Khi cần một tấm vật liệu vừa chắc chắn, vừa cho gió, ánh sáng và âm thanh đi qua, vừa có bề mặt đẹp để làm trần trang trí, vách ngăn, hàng rào hay tấm che nắng, nhiều chủ đầu tư và nhà thầu chọn Tôn Lỗ Mạ Kẽm. Đó là loại tôn được đột lỗ theo quy cách, có lớp mạ kẽm bảo vệ nên chống gỉ tốt hơn thép đen thông thường.

Bài viết này tổng hợp đầy đủ về Tôn Lỗ Mạ Kẽm: khái niệm, cấu tạo, quy trình đột lỗ, phân loại, thông số cần xác nhận, ưu điểm, những điểm cần lưu ý, ứng dụng, so sánh với các vật liệu đục lỗ khác, kinh nghiệm chọn mua và yếu tố ảnh hưởng đến giá. Nội dung được tổng hợp từ kinh nghiệm cung cấp vật liệu của NHÀ MÁY TÔN THÉP PHÚ TÀI tại TP. Hồ Chí Minh.

TÔN LỖ MẠ KẼM LÀ GÌ?

Tôn lỗ mạ kẽm (còn gọi là tôn đột lỗ mạ kẽm, tôn kẽm đục lỗ, tôn dập lỗ, tấm kẽm đột lỗ) là tấm hoặc cuộn thép mạ kẽm được đột (dập) thành hàng loạt lỗ theo kiểu và kích thước định sẵn. Các lỗ có thể là lỗ tròn, lỗ vuông, lỗ dài hay các dạng khác, được sắp xếp đều trên toàn bộ bề mặt hoặc theo từng khu vực tùy thiết kế.

Điểm khác biệt của Tôn Lỗ Mạ Kẽm so với tôn trơn là khả năng cho không khí, ánh sáng và âm thanh đi qua, đồng thời giảm trọng lượng tấm và tạo hiệu ứng thẩm mỹ nhờ họa tiết lỗ. Nhờ lớp mạ kẽm, sản phẩm có khả năng chống gỉ tốt hơn thép đen, phù hợp cho cả công trình trong nhà lẫn ngoài trời nếu chọn đúng loại và thi công đúng cách.

CẤU TẠO VÀ QUY TRÌNH ĐỘT LỖ TÔN LỖ MẠ KẼM

Vật liệu nền: thép mạ kẽm

Nền của Tôn Lỗ Mạ Kẽm là thép được phủ lớp kẽm bảo vệ ở hai mặt. Lớp kẽm hạn chế oxy hóa, giúp tấm tôn chống gỉ tốt hơn trong điều kiện khí hậu nóng ẩm. Độ dày thép và độ dày lớp mạ là hai yếu tố quyết định độ cứng và tuổi thọ của tấm.

Quy trình đột lỗ

  • Chọn nguyên liệu: chọn cuộn hoặc tấm thép mạ kẽm đúng độ dày theo yêu cầu. Bạn có thể xem thêm tôn cuộn tại Phú Tài.
  • Thiết lập khuôn đột: chọn khuôn theo kiểu lỗ, đường kính, bước lỗ và cách bố trí lỗ.
  • Đột lỗ trên máy chuyên dụng: tấm tôn được đưa qua máy đột để tạo lỗ đồng đều trên toàn bộ bề mặt.
  • Cắt khổ, chấn gấp (nếu cần): cắt theo kích thước yêu cầu, có thể chấn mép hoặc tạo hình theo bản vẽ.
  • Kiểm tra và đóng gói: kiểm tra độ phẳng, kích thước lỗ, bề mặt rồi bó kiện, vận chuyển.

PHÂN LOẠI TÔN LỖ MẠ KẼM PHỔ BIẾN

Theo kiểu lỗ

Kiểu lỗ phổ biến gồm lỗ tròn, lỗ vuông, lỗ dài (oval, chữ nhật) và một số họa tiết trang trí khác. Lỗ tròn được dùng nhiều vì dễ gia công và thẩm mỹ; lỗ vuông, lỗ dài thường dùng khi cần tỉ lệ thoáng khác hoặc thiết kế đặc thù.

Theo cách bố trí lỗ

Lỗ có thể xếp thẳng hàng hoặc so le (lệch hàng). Cách bố trí ảnh hưởng đến độ cứng của tấm, tỷ lệ thoáng và cảm giác thẩm mỹ khi nhìn tổng thể.

Theo dạng sản phẩm

Tôn lỗ có thể cung cấp ở dạng tấm phẳng, dạng cuộn đột lỗ hoặc dạng đã cắt, chấn theo kích thước công trình. Với công trình đặc thù, bạn nên gửi bản vẽ để được tư vấn dạng phù hợp.

Theo độ dày và mức độ chịu lực

Tấm mỏng phù hợp trang trí, trần, vách nhẹ; tấm dày hơn dùng cho hàng rào, lan can, sàn lưới hoặc nơi cần chịu lực. Bạn nên nêu rõ mục đích sử dụng để chọn độ dày phù hợp.

Thép hộp mạ kẽm làm khung đỡ cho tôn lỗ mạ kẽm

Thép hộp mạ kẽm – vật liệu thường dùng làm khung đỡ cho tấm tôn lỗ

THÔNG SỐ CẦN XÁC NHẬN KHI ĐẶT TÔN LỖ MẠ KẼM

Quy cách của Tôn Lỗ Mạ Kẽm thay đổi theo từng công trình và nhà sản xuất. Trước khi đặt hàng, bạn nên xác nhận rõ các thông số sau:

  • Độ dày thép nền: ảnh hưởng đến độ cứng, khả năng chịu lực và tuổi thọ.
  • Lớp mạ kẽm: loại mạ và độ dày lớp mạ, ảnh hưởng đến khả năng chống gỉ.
  • Kiểu lỗ và kích thước lỗ: đường kính (lỗ tròn), cạnh (lỗ vuông), chiều dài và chiều rộng (lỗ dài).
  • Bước lỗ và cách bố trí: khoảng cách giữa các lỗ, thẳng hàng hay so le.
  • Tỷ lệ thoáng: phần trăm diện tích lỗ trên tấm, ảnh hưởng độ thông gió, ánh sáng và độ cứng.
  • Khổ tấm và chiều dài: kích thước tấm, có cắt theo yêu cầu hay không.
  • Gia công thêm: chấn gấp mép, cắt theo bản vẽ, sơn tĩnh điện (nếu có yêu cầu).

Hãy yêu cầu báo giá ghi rõ các thông số trên để tránh nhầm lẫn. Đội kỹ thuật Phú Tài sẵn sàng hỗ trợ bạn chọn quy cách phù hợp khi bạn gửi mục đích sử dụng hoặc bản vẽ.

ƯU ĐIỂM NỔI BẬT CỦA TÔN LỖ MẠ KẼM

1. Thông thoáng, cho gió và ánh sáng đi qua

Các lỗ giúp không khí lưu thông, giảm tình trạng bí hơi, đồng thời cho ánh sáng lọt qua ở mức độ vừa phải. Đây là lợi thế khi dùng làm vách thông gió, tấm che nắng, tấm bảo vệ máy móc hoặc hàng rào.

2. Chống gỉ tốt nhờ lớp mạ kẽm

So với thép đen, Tôn Lỗ Mạ Kẽm bền hơn trong môi trường nóng ẩm nhờ lớp kẽm bảo vệ. Với công trình ngoài trời, nên chọn loại có lớp mạ đạt yêu cầu và xử lý kỹ các mép cắt, điểm bắt vít.

3. Nhẹ hơn tôn trơn cùng kích thước

Do có lỗ nên trọng lượng tấm giảm so với tôn đặc cùng độ dày, thuận lợi cho vận chuyển, thi công và giảm tải cho khung đỡ.

4. Thẩm mỹ cao, tạo điểm nhấn kiến trúc

Họa tiết lỗ đều đặn tạo hiệu ứng ánh sáng và bóng đổ đẹp mắt, rất phù hợp trần trang trí, mặt dựng, vách ngăn, quán cà phê, showroom, văn phòng.

5. Dễ gia công theo yêu cầu

Tôn lỗ có thể cắt khổ, chấn gấp, sơn tĩnh điện hoặc kết hợp khung thép theo bản vẽ, đáp ứng được nhiều ý tưởng thiết kế khác nhau.

6. Độ bền cơ học tốt, chi phí hợp lý

Chất liệu thép cho độ cứng và độ bền tốt hơn nhiều vật liệu nhẹ khác. So với inox đục lỗ, tôn lỗ mạ kẽm thường có chi phí tiết kiệm hơn.

Xà gồ thép làm khung đỡ cho hệ tấm tôn lỗ mạ kẽm

Xà gồ thép – khung đỡ phổ biến khi lắp tấm tôn lỗ cho trần, mái, vách

ĐIỂM CẦN LƯU Ý KHI DÙNG TÔN LỖ MẠ KẼM

Để chọn đúng và dùng bền, bạn cũng nên biết những lưu ý sau của Tôn Lỗ Mạ Kẽm:

  • Mép lỗ và mép cắt dễ xuất hiện gỉ trước: khi đột và cắt, lớp kẽm tại mép bị tách một phần. Ở môi trường ẩm, mặn hoặc hóa chất, nên cân nhắc loại mạ dày hơn hoặc sơn bảo vệ thêm.
  • Không chắn mưa, chắn nắng hoàn toàn: vì có lỗ nên tôn lỗ không thay thế được tấm lợp mái kín nước. Phù hợp làm trần, vách, lam che hoặc rào chắn.
  • Độ cứng giảm khi tăng tỷ lệ thoáng: lỗ càng nhiều, càng lớn thì tấm càng dễ võng. Cần cân đối giữa tỷ lệ thoáng và độ dày.
  • Cạnh sắc: mép cắt và mép lỗ có thể sắc, cần mài, bo hoặc chấn mép nếu dùng ở nơi tay người dễ chạm vào.
  • Khác biệt giữa các nhà sản xuất: chất lượng thép nền, lớp mạ và độ chính xác của lỗ không giống nhau. Nên yêu cầu thông số rõ ràng và mua tại đơn vị uy tín.

ỨNG DỤNG PHỔ BIẾN CỦA TÔN LỖ MẠ KẼM

  • Trần trang trí, trần thông gió: quán cà phê, nhà hàng, showroom, văn phòng, nhà xưởng.
  • Vách ngăn, tấm ốp tường, mặt dựng: tạo điểm nhấn kiến trúc, hiệu ứng ánh sáng.
  • Lam che nắng, tấm chắn gió nhẹ: ban công, mặt tiền, giếng trời, hành lang.
  • Hàng rào, lan can, cửa lưới bảo vệ: kho bãi, nhà xưởng, trạm điện, khu máy móc.
  • Tấm che quạt, che máy, nắp thông gió: dùng trong thiết bị, tủ điện, hệ thống thông gió.
  • Máng cáp, khay đỡ, giá kệ: nhẹ, thông thoáng, dễ gia công.
  • Sàng, lọc, tấm phân loại: một số ngành sản xuất, chế biến, nông nghiệp.

SO SÁNH TÔN LỖ MẠ KẼM VỚI CÁC VẬT LIỆU ĐỤC LỖ KHÁC

Bảng so sánh định hướng giúp bạn cân nhắc phương án phù hợp:

Khả năng chống gỉ
Tôn lỗ mạ kẽmTốt nhờ lớp kẽm, cần lưu ý mép cắt
Tôn lỗ thép đenThấp, cần sơn bảo vệ
Inox đục lỗRất tốt
Chi phí
Tôn lỗ mạ kẽmTrung bình, tiết kiệm
Tôn lỗ thép đenThấp hơn
Inox đục lỗCao hơn
Thẩm mỹ
Tôn lỗ mạ kẽmĐẹp, có thể sơn tĩnh điện thêm
Tôn lỗ thép đenCần sơn hoàn thiện
Inox đục lỗSáng bóng, sang trọng
Phù hợp với
Tôn lỗ mạ kẽmTrần, vách, rào, lam che, thông gió
Tôn lỗ thép đenKết cấu trong nhà, ngân sách thấp
Inox đục lỗMôi trường khắc nghiệt, yêu cầu vệ sinh cao

Nếu bạn cần cân bằng giữa độ bền, thẩm mỹ và chi phí, Tôn Lỗ Mạ Kẽm là lựa chọn đáng cân nhắc. Với nhu cầu hàng rào lưới đan, bạn có thể xem thêm thép lưới B40 của Phú Tài.

KINH NGHIỆM CHỌN MUA VÀ LẮP ĐẶT TÔN LỖ MẠ KẼM

Kinh nghiệm chọn mua

  • Xác định rõ mục đích: trang trí, thông gió, hàng rào hay che nắng để chọn kiểu lỗ, tỷ lệ thoáng và độ dày.
  • Chọn độ dày thép và lớp mạ theo môi trường: trong nhà, ngoài trời, gần biển hay khu ẩm ướt.
  • Yêu cầu mẫu hoặc bản vẽ lỗ, kiểm tra độ đồng đều của lỗ, độ phẳng và bề mặt tấm.
  • Nêu rõ nhu cầu gia công thêm như cắt khổ, chấn mép, sơn tĩnh điện.
  • Chọn đơn vị uy tín, có chứng từ, chính sách bảo hành và hỗ trợ kỹ thuật.

Lưu ý khi lắp đặt

  • Làm khung đỡ chắc chắn và phẳng. Bạn có thể dùng thép hộp mạ kẽm, xà gồ C, Z hoặc thép hình mạ kẽm làm khung.
  • Bố trí điểm bắt vít đủ dày và đều tay để tấm không bị võng, rung.
  • Xử lý mép cắt và các điểm bắt vít bằng sơn lạnh hoặc sơn chống gỉ để kéo dài tuổi thọ.
  • Dùng phụ kiện đồng bộ như vít, nẹp, ke phù hợp vật liệu.
  • Mang găng tay bảo hộ khi lắp đặt vì mép tấm có thể sắc.
  • Vệ sinh định kỳ để lỗ không bị bám bụi, kẹt lá, giữ độ thoáng và thẩm mỹ.

BÁO GIÁ TÔN LỖ MẠ KẼM PHỤ THUỘC VÀO YẾU TỐ NÀO?

Giá Tôn Lỗ Mạ Kẽm thay đổi theo thời điểm và từng yêu cầu. Các yếu tố chính gồm: độ dày thép nền, loại và độ dày lớp mạ kẽm, kiểu lỗ và kích thước lỗ, tỷ lệ thoáng, khổ và chiều dài tấm, yêu cầu gia công thêm (cắt, chấn, sơn), số lượng đặt hàng, phí vận chuyển và biến động giá thép trên thị trường. Hiện sản phẩm trên website Phú Tài đang ở dạng báo giá theo yêu cầu, vì vậy bạn hãy gửi mục đích sử dụng hoặc bản vẽ để được báo giá chính xác.

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VỀ TÔN LỖ MẠ KẼM (FAQ)

1. Tôn lỗ mạ kẽm là gì?

Là tấm hoặc cuộn thép mạ kẽm được đột thành nhiều lỗ theo kiểu và kích thước định sẵn, dùng để làm trần, vách, lam che, hàng rào, tấm thông gió và nhiều ứng dụng khác.

2. Tôn lỗ mạ kẽm có chống gỉ không?

Nhờ lớp mạ kẽm, sản phẩm chống gỉ tốt hơn thép đen. Tuy nhiên mép cắt và mép lỗ có thể gỉ trước nếu để trong môi trường ẩm, mặn, nên cần chọn lớp mạ phù hợp và xử lý bảo vệ thêm khi cần.

3. Có thể dùng tôn lỗ mạ kẽm làm mái lợp không?

Tôn lỗ không kín nước nên không dùng làm tấm lợp mái chính. Sản phẩm phù hợp làm trần, vách, lam che nắng, hàng rào, thông gió. Nếu cần lợp mái, bạn nên xem các dòng tôn lợp tại Phú Tài.

4. Có đặt kích thước lỗ và khổ tấm theo yêu cầu được không?

Bạn có thể trao đổi về kiểu lỗ, kích thước lỗ, độ dày và khổ tấm. Phú Tài sẽ tư vấn khả năng đáp ứng và báo giá theo bản vẽ hoặc yêu cầu cụ thể.

5. Nên chọn độ dày tôn lỗ bao nhiêu?

Tùy mục đích sử dụng và tỷ lệ thoáng. Tấm mỏng phù hợp trang trí nhẹ, tấm dày hơn cho hàng rào, lan can hoặc nơi cần chịu lực. Phú Tài sẽ tư vấn cụ thể khi bạn cung cấp nhu cầu.

6. Phú Tài có giao hàng tận công trình không?

Phú Tài hỗ trợ giao hàng đến công trình và tư vấn phương án vận chuyển phù hợp với kích thước và số lượng tấm.

7. Làm sao nhận báo giá tôn lỗ mạ kẽm nhanh nhất?

Bạn gọi hotline 0707 909 699 - 0902 339 418 hoặc nhắn Zalo, Messenger của Phú Tài, gửi mục đích sử dụng, kiểu lỗ, kích thước tấm và địa chỉ công trình để nhận báo giá sớm.

LIÊN HỆ NHẬN BÁO GIÁ TÔN LỖ MẠ KẼM

CẦN TÔN LỖ MẠ KẼM? GỌI NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ BÁO GIÁ

NHÀ MÁY TÔN THÉP PHÚ TÀI

0707 909 699- 0768 158 568

Website: https://tonthepphutai.com

Email: phutai.vpcongty@gmail.com

Địa chỉ: 309C Ấp Mới 1, Xã Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh

Bạn đang cần vật liệu thông thoáng, bền chắc và đẹp mắt cho công trình? Hãy gửi mục đích sử dụng hoặc bản vẽ để NHÀ MÁY TÔN THÉP PHÚ TÀI tư vấn và báo giá Tôn Lỗ Mạ Kẽm phù hợp. Xem thêm Tôn thép các loại, Thép lưới B40 hoặc trang liên hệ.

tin tức sự kiện và video

Dịch vụ Nhanh Chóng - Chất Lượng - An Toàn

Nhà Máy Tôn Đông Á Tại Hóc Môn, Tp.Hồ Chí Minh của Công ty TNHH Tôn Thép Phú Tài chính là địa chỉ như vậy: cung cấp tôn Đông Á chính hãng cùng nhiều dòng vật liệu xây dựng khác, kèm dịch vụ gia công theo kích thước thực tế của từng công trình.
Giá tôn chống nóng mới nhất được cập nhật bởi Tôn Thép Phú Tài. Mỗi thương hiệu sẽ có mức giá khác nhau dao động từ 130.000 đến 213.000 VNĐ.
Tìm hiểu tôn nhựa lấy sáng là gì? Cập nhật bảng báo giá tôn nhựa lấy sáng trong suốt tại Tôn Thép Phú Tài ngay hôm nay.
Xà gồ Z có mặt cắt hình chữ Z, trên thân thường được đột lỗ hình Oval. Hiện có 3 loại xà gồ Z được sử dụng phổ biến là đen, mạ kẽm và nhúng kẽm nóng.
Xà gồ C là loại xà gồ có mặt cắt ngang hình chữ C với đa dạng quy cách. Tùy theo tính chất mà phân thành 2 loại là xà gồ C đen và xà gồ C mạ kẽm.
Tôn lạnh màu được sử dụng phổ biến nhờ những ưu điểm vượt trội như tuổi thọ cao, có khả năng chống chịu nhiệt, tính ứng dụng linh hoạt,...
Bảng tra quy cách kích thước thép hộp vuông, chữ nhật, mạ kẽm chi tiết. Đây là cơ sở quan trọng để nhà đầu tư tính toán chính xác vật liệu thi công.
Bảng tra trọng lượng thép hộp giúp người dùng có thể nắm được cân nặng của một cây hay một mét thép hộp một cách nhanh chóng và dễ dàng.
Thông thường, khoảng cách xà gồ lợp ngói dao động trong khoảng từ 0.85m đến 1m phụ thuộc vào chiều dài của xà gồ và kết cấu mái.
Tính khoảng cách xà gồ mái tôn tiêu chuẩn hiện nay giúp tăng độ bền và tuổi thọ của công trình, tiết kiệm tối đa chi phí khi thi công.
Tôn chấn vòm
TÔN PU - CÁCH NHIỆT 3 LỚP
Hợp đồng 7000m tôn Đông Á
Gia Công Xà Gồ C
Gia Công Sàn Deck - Phú Tài
TÔN ĐÔNG Á
HOÀ PHÁT
Đang online: 2 Ngày: 29 Tuần: 1097 Tháng: 2766 Tổng: 2898

Liên hệ

gdkjfgklgjgj